Thông báo

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN DỊCH VỤ TỐT NHẤT HÃY GỌI CHO CHÚNG TÔI QUA HOTLINE : Phòng ATTP: 0918 828 875Phòng CBSP: 0988 305 008

Các loại chứng nhận hữu cơ trên thế giới và Việt Nam

1061 lượt xem

Đối với những thực phẩm chất lượng cao và quy trình sản xuất khắt khe như thực phẩm hữu cơ thì chứng nhận hữu cơ là vô cùng quan trọng. Để được cấp chứng nhận này, các nhà sản xuất phải tuân thủ theo bộ tiêu chuẩn nhất định và phải được thanh tra, đánh giá, nếu đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng nhận. Thông thường, để sản xuất ra một loại thực phẩm hữu cơ nào đó, người sản xuất phải được đào tạo về các quy định, tiêu chuẩn, quy trình… thực sự nghiêm ngặt. Do vậy, các sản phẩm hữu cơ được sản xuất ra có thể đảm bảo là hữu cơ thực sự.

Tuy nhiên thế giới, mỗi quốc gia đều có những chứng nhận hữu cơ riêng, một số chứng nhận có độ tin cậy trên toàn thế giới như chứng nhận hữu cơ của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ(USDA – Organic), Liên minh Châu Âu (European Union)…, hay hệ thống đảm bảo cùng tham gia trong nông nghiệp (PGS)…

Vậy câu hỏi đặt ra là cơ sở cấp chứng nhận hữu cơ ở mỗi quốc gia được đánh giá dựa trên những tiêu chí nào?  Để giải đáp thắc mắc trên, chúng ta hãy cùng tìm hiểu ngay sau bài viết dưới đây.

Kết quả hình ảnh cho chứng nhận CO

CHỨNG NHẬN HỮU CƠ CỦA MỸ

Chứng nhận hữu cơ của bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ, Ủy Ban hữu cơ quốc gia.

Tên chứng nhận: USDA
Ban hành: 2005
Website: www.ams.usda.gov

Đây là chứng nhận tiêu chuẩn hữu cơ với điều kiện nghiêm ngặt nhất – và nó cũng là tiêu chuẩn thực phẩm thực sự.  Để có được chứng nhận này, các nông trại hoặc cơ sở sản xuất phải đạt 200 tiêu chí nghiêm ngặt. Sản phẩm hữu cơ dưới chứng nhận của các đại diện thuộc USDA có nhiều cấp bậc, tuy nhiên chỉ những sản phẩm chứa từ 95%-100% nguyên liệu hữu cơ (organic) mới được thể hiện dấu (logo) của USDA trên tem nhãn sản phẩm.

Chứng nhận của viện Tiêu chuẩn quốc gia Mỹ (American National Standard Institute)

Tên chứng nhận: NSF/ANSI
Ban hành: 2009
Website: www.nsf.org

Là một trong những chứng nhận tiêu chuẩn hữu cơ đầu tiên của Mỹ sau USDA. Với tiêu chuẩn của NSF, mỹ phẩm organic phải chứa ít nhất 70% thành phần (trừ nước) là hữu cơ thì mới được công bố là “contains organic ingredients”. Tuy nhiên, một số sản phẩm theo chuẩn NSF vẫn có thể dùng các thành phần hóa học – nhưng phải là những thành phần được cho phép (danh mục các chất hóa học được dùng rộng hơn USDA)

Chứng nhận của Organic and sustainable industry standard

Tên chứng nhận: OASIS
Ban hành: 2008
Website: www.oasisseal.org

Oasis được xây dựng bởi nhiều nhà sản xuất mỹ phẩm. Theo tiêu chuẩn mới nhất của Oasis, sản phẩm được cấp chứng nhận hữu cơ theo 3 cấp độ:

  1. 100% organic: sản phẩm chứa 100% thành phần là hữu cơ (trừ nước và muối)
  2. Organic: sản phẩm chứa ít nhất 85% thành phần là hữu cơ (trừ nước và muối)
  3. Made with organic: sản phẩm chứa ít nhất 70% thành phần là hữu cơ (trừ nước và muối). Cũng giống NSF, Oasis cũng cho phép sản phẩm dùng một số hóa chất, chất bảo quản được quy định.

CHỨNG NHẬN HỮU CƠ CỦA ÚC

Chứng nhận hữu cơ của chính phủ Úc (Australian certified Organic)

Tên chứng nhận: ACO
Website: austorganic.com

Sản phẩm hữu cơ theo chứng nhận này cũng được phân làm 4 cấp độ như USDA:

  1. 100% organic
  2. Certified organic: thành phần nguyên liệu ít nhất là 95% organic.
  3. Made with organic ingredients: thành phần ít nhất 70% nguyên liệu organic.
  4. Nnguyên liệu hữu cơ chiếm ít hơn 70% thành phần của sản phẩm: chỉ thể hiện danh sách nguyên liệu trên tem nhãn. Và đương nhiên, thành phần còn lại phải là thực vật được sản xuất tự nhiên hoặc nếu có chất bảo quản/ phụ gia phải là tự nhiên cho phép, hoàn toàn không độc hại.

Chứng nhận Organic Food Chain

Tên chứng nhận: OFC
Website: www.organicfoodchain.com.au

Đây là chứng nhận hữu cơ được công nhận bởi chính phủ Úc, đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia về sản xuất hữu cơ và nông nghiệp sinh học sạch (Bio – dynamic). Sản phẩm theo tiêu chuẩn này cũng có 4 cấp độ:

  1. 100% organic hoặc 100% Bio-dynamic: thành phần chứa 100% nguyên liệu được sản xuất theo tiêu chuẩn yêu cầu của chuẩn này.
  2. Organic hoặc Bio-dynamic: thành phần chứa ít nhất 95% nguyên liệu hữu cơ hoặc quy trình sản xuất sinh học. Các thành phần còn lại phải có nguồn gốc thực vật theo chuẩn này.
  3. Made with organic hoặc Made with Bio-dynamic: Các thành phần chính phải có nguồn gốc hữu cơ hoặc quy trình sản xuất sinh học. Ít nhất 70% thành phần được làm từ nguyên liệu hữu cơ hoặc bio-dynamic. Các thành phần còn lại phải có nguồn gốc thực vật theo tiêu chuẩn.
  4. Đối với những sản phẩm có thành phần nguyên liệu hữu cơ hoặc bio-dynamic dưới 70% thì chỉ thể hiện danh sách nguyên liệu lên tem nhãn.

Chứng nhận của Viện nghiên cứu sinh học sạch (Bio-Dynamic Research Institute)

Tên chứng nhận : BDRI
Website : www.demeter.org.au

Các sản phẩm được dùng dấu chứng nhận của DEMETER phải đáp ứng chính xác các tiêu chuẩn chất lượng theo chuẩn quốc gia về Sản xuất hữu cơ  và nông nghiệp sinh học sạch, trong đó 95% thành phần là hữu cơ, các thành phần còn lại có nguồn gốc từ nông nghiệp sinh học sạch đồng thời đáp ứng được các tiêu chuẩn của Australian DEMETER Bio-dynamic Standard.

Chứng nhận AUS-QUAL

Tên chứng nhận: AUS-QUAL
Website : www.ausqual.com.au

Các sản phẩm có dấu này được chứng nhận bởi Bộ Nông Nghiệp Úc nhằm kiểm tra việc thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia về Sản xuất hữu cơ và nông nghiệp sinh học sạch. Như các chứng nhận khác thì thành phần tạo nên sản phẩm phải từ 95% trở lên là nguyên liệu hữu cơ, các thành phần còn lại có nguồn gốc nông nghiệp sinh học sạch.

Chứng nhận NASAA

Tên chứng nhận: NASAA
Website : www.nasaa.com.au

Cũng như những chứng nhận khác, các mỹ phẩm organic có chứng nhận của NASAA phải đảm bảo các tiêu chuẩn (standard) mà NASAA đưa ra. Đối với các sản phẩm sử dụng 100% nguyên liệu organic thì có thể gắn nhãn « 100% organic » trên nhãn của NASAA. Đối với các sản phẩm sử dụng 95% nguyên liệu organic trở lên thì được gắn nhãn « Organic ».

CHỨNG NHẬN HỮU CƠ CỦA EU

Chứng nhận Natrue

Tên chứng nhận : Natrue
Website : www.natrue.org

Những sản phẩm có nhãn của Nature là những sản phẩm được sản xuất theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Chuẩn này có 3 cấp độ chứng nhận :

  1. « organic cosmetics » : mỹ phẩm được chứng nhận này phải đáp ứng ít nhất có 95% thành phần làm từ nguyên liệu hữu cơ.
  2. « natural cosmetics with organic portion » : Mỹ phẩm chuẩn này chứa ít nhất 70% thành phần là nguyên liệu tự nhiên chuẩn organic.
  3. « natural cosmetics » : 100% thành phần từ tự nhiên, không nhất thiết phải có nguyên liệu đạt chuẩn organic.

Chứng nhận Cosmos

Tên chứng nhận : Cosmos
Website : cosmos-standard.org

Là tiêu chuẩn kết hợp đầu tiên ở Châu Âu dành cho mỹ phẩm organic được tạo nên bởi 6 nhà chứng nhận đầu tiên tại EU. Có 2 loại chứng nhận là

  1.  « Cosmos organic » : yêu cầu sản phẩm phải chức ít nhất 95% thành phần là nguyên liệu hữu cơ.
  2.  « Cosmos natural » : sản phẩm không được chứa nhiều hơn 2% các chất tổng hợp.

CÁC CHỨNG NHẬN KHÁC

Chứng nhận của Đức – BDHI

Tên chứng nhận : BDHI
Website : www.bdih.de

Mặc dù được gọi là tiêu chuẩn dành cho sản phẩm chăm sóc cơ thể tự nhiên, BDIH yêu cầu nhà sản xuất phải sử dụng thành phần hữu cơ bất cư nơi nào có thể. BHID định nghĩa « nơi có thể » tức là sãn có đầy đủ số lượng và chất lương cũng như định nghĩa loại thực vật nào nằm trong danh sách này. Vì vậy, một sản phẩm chứa 0% thành phần hữu cơ vẫn có thể được chứng nhận BDIH. BDIH cũng duy trì danh sách các thành phần có thể được sử dụng trong các sản phẩm cho các hội viên của BDIH. BDIH là tiền bối vì tạo ra chứng nhận hữu cơ cho các sản phẩm chăm sóc cơ thể đầu tiên trên thế giới.

Chứng nhận Soil Association của Anh

Tên chứng nhận : Soil Association
Website : www.soilassociation.org

Tổ chức này chỉ chứng nhận « organic » cho các sản phẩm có tỷ lệ thành phần nguyên liệu organic trên 95%. Đối với các sản phẩm có từ 70%-95% thành phần nguyên liệu organic cũng được chứng nhận bằng biểu tượng (logo) của tổ chức này, tuy nhiên trên tem nhãn phải thể hiện tỷ lệ thành phần nguyên liệu organic đã sử dụng và không có chữ « organic » trên tem nhãn. Tổ chức này không chứng nhận cho các sản phẩm có tỷ lệ thành phần nguyên liệu organic dưới 70%.

Chứng nhận Cosmebio của Pháp

Tên chứng nhận: Cosmebio
Website: www.cosmebio.org

Chứng nhận Cosmebio cung cấp 2 loại nhãn:

  1. Nhãn BIO: Quy định ít nhất 95% thành phần phải từ nguyên liệu tự nhiên hoặc có nguồn gốc từ thiên nhiên – tối đa 5% là thành phần tổng hợp khác. Đối với nguyên liệu từ thực vật thì ít nhất 95% nguyên liệu này phải từ nông nghiệp organic. Cuối cùng, ít nhất 10% thành phần của sản phẩm phải được sản xuất theo chuẩn organic.
  2. Nhãn ECO: Quy định ít nhất 95% thành phần phải từ nguyên liệu tự nhiên hoặc có nguồn gốc từ thiên nhiên – tối đa 5% là thành phần tổng hợp khác. Đối với nguyên liệu từ thực vật thì ít nhất 50% nguyên liệu này phải từ nông nghiệp organic. Cuối cùng, ít nhất 5% thành phần của sản phẩm phải được sản xuất theo chuẩn organic.

Chứng nhận Eco-cert của Pháp

Tên chứng nhận: Eco-cert
Website: www.ecocert.com

Chứng nhận này cũng cung cấp 2 loại nhãn:

  1.  « organic cosmetic»: ít nhất 95% thành phần nguyên liệu từ thực vật và ít nhất 10% nguyên liệu so với tổng trọng lượng phải từ nông nghiệp hữu cơ (organic)
  2. « natural cosmetic»: ít nhất 50% thành phần nguyên liệu từ thực vật và ít nhất 5% nguyên liệu so với tổng trọng lượng phải từ nông nghiệp hữu cơ (organic)

Chứng nhận AIAB/ICEA của Ý

Tên chứng nhận: AIAB/ICEA
Website: www.icea.info

Tổ chức này không yêu cầu mức độ tối thiểu thành phần nông nghiệp có trong các sản phẩm. Cơ quan này duy trì danh sách rất dài các thành phần không được sử dụng trong mỹ phẩm hữu cơ.

Tiêu chuẩn hữu cơ GPS – Viêt Nam

Tên chứng nhận: PGS
web: http://vietnamorganic.vn/

1.      Nguồn nước được sử dụng trong canh tác hữu cơ phải là nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm (theo quy định trong tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn của TCVN 5942-1995)
2.      Khu vực sản xuất hữu cơ phải được cách ly tốt khỏi các nguồn ô nhiễm như các nhà máy, khu sản xuất công nghiệp, khu vực đang xây dựng, các trục đường giao thông chính…
3.      Cấm sử dụng tất cả các loại phân bón hóa học trong sản xuất hữu cơ.
4.      Cấm sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
5.      Cấm sử dụng các chất tổng hợp kích thích sinh trưởng.
6.      Các thiết bị phun thuốc đã được sử dụng trong canh tác thông thường không được sử dụng trong canh tác hữu cơ
7.      Các dụng cụ đã dùng trong canh tác thông thường phải được làm sạch trước khi đưa vào sử dụng trong canh tác hữu cơ.
8.      Nông dân phải duy trì việc ghi chép vào sổ tất cả vật tư đầu vào dùng trong canh tác hữu cơ.
9.      Không được phép sản xuất song song: Các cây trồng trong ruộng hữu cơ phải khác với các cây được trồng trong ruộng thông thường.
10.  Nếu ruộng gần kề có sự dụng các chất bị cấm trong canh tác hữu cơ thì ruộng hữu cơ phải có một vùng đệm để ngăn cản sự xâm nhiễm của các chất hóa học từ ruộng bên cạnh. Cây trồng hữu cơ phải trồng cách vùng đệm ít nhất là một mét (01m).

Nếu sự xâm nhiễm xảy ra qua đường không khí thì cần phải có một loại cây được trồng trong vùng đệm để ngăn chặn bụi phun xâm nhiễm. Loại cây trồng trong vùng đệm phải là loại cây khác với loại cây trồng hữu cơ. Nếu việc xâm nhiễm xảy ra qua đường nước thì cần phải có một bờ đất hoặc rãnh thoát nước để tránh bị xâm nhiễm do nước bẩn tràn qua.

11.  Các loại cây trồng ngắn ngày được sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ trọn vẹn một vòng đời từ khi làm đất đến khi thu hoạch sau khi thu hoạch có thể được bán như sản phẩm hữu cơ.
12.  Các loại cây trồng lâu năm được sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ trọn một vòng đời từ khi kết thúc thu vụ trước cho đến khi ra hoa và thu hoạch vụ tiếp theo có thể được bán như sản phẩm hữu cơ.
13.  Cấm sử dụng tất cả các vật tư đầu vào có chứa sản phẩm biến đổi gen GMOs.
14.  Nên sử dụng hạt giống và các nguyên liệu trồng hữu cơ sẵn có. Nếu không có sẵn, có thể sử dụng các nguyên liệu gieo trồng thông thường nhưng cấm không được xử lý bằng thuốc bảo vệ thực vật hóa học trước khi gieo trồng.
15.  Cấm đốt cành cây và rơm rạ, ngoại trừ phương pháp du canh truyền thống.
16.  Cấm sử dụng phân người.
17.  Phân động vật lấy vào từ bên ngoài trang trại phải được ủ nóng trước khi dùng trong canh tác hữu cơ.
18.  Cấm sử dụng phân ủ được làm từ rác thải đô thị.
19.  Nông dân phải có các biện pháp phòng ngừa xói mòn và tình trạng nhiễm mặn đất.
20.  Túi và các vật đựng để vận chuyển và cất giữ sản phẩm hữu cơ đều phải mới hoặc được làm sạch. Không được sử dụng các túi và vật đựng các chất bị cấm trong canh tác hữu cơ.
21.  Thuốc bảo vệ thực vật bị cấm trong canh tác hữu cơ không được phép sử dụng trong kho cất trữ sản phẩm hữu cơ.
22.  Chỉ được phép sử dụng các đầu vào nông dân đã có đăng ký với PGS và được PGS chấp thuận.

CHỨNG NHẬN HỮU CƠ HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO?

Sơ lược các chứng nhận hữu cơ trên, chúng ta cũng thấy được mỗi chứng nhận là một hệ thống quy định mà một sản phẩm và nhà sản xuất phải đáp ứng để được chứng nhận. Nhìn chung, các quy định này chủ yếu đánh giá các tiêu chí như:

  • Mức độ tối thiểu thành phần hữu cơ trong sản phẩm.
  • Tỉ lệ tối đa thành phần tổng hợp được cho phép (nếu có)
  • Các thành phần mà sản phẩm có thể/ hoặc không thể bao gồm trong sản phẩm.
  • Các quá trình được áp dụng để tạo ra sản phẩm

Quy trình sản xuất, thành phần sản phẩm của nhà sản xuất đều được kiểm tra bởi một tổ chức chứng nhận hữu cơ thứ 3 để đảm bảo các sản phẩm đó đạt chuẩn yêu cầu.

Ban biên tập FOSI

Các loại chứng nhận hữu cơ trên thế giới và Việt Nam
5 (100%) 1 vote