Mã vạch là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề mặt hàng hóa mà máy móc có thể đọc được.

Ứng dụng mã số mã vạch

Các thành phần trong mã vạch

Nguyên thủy thì mã vạch lưu trữ dữ liệu theo bề rộng của các vạch được in song song cũng như của khoảng trống giữa chúng, nhưng ngày nay chúng còn được in theo các mẫu của các điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh. Mã vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt.

Xem thêm :

  1. Danh mục mã vạch các nước
  2. Cách tra mã vạch trên sản phẩm
  3. Lợi ích sử dụng mã số mã vạch
  4. Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm
  5. Thông tư quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch
  6. Tìm hiểu về "mã số mã vạch"

Nội dung của mã vạch là thông tin về sản phẩm hàng hóa như: Nước sản xuất, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra….
Mỗi sản phẩm đều có mã số của mình, thường bao gồm 13 con số.

Ví dụ: sản phẩm có mã số là 8007141009277.

Hai số đầu tiên (80) tính từ bên trái chỉ cho ta biết đất nước sản xuất ra nó, năm con số tiếp theo (07141) là mã số của hãng sản xuất, năm con số tiếp sau nữa (00297) là tên của hàng hoá, nó chỉ ra đặc điểm tiêu dùng của hàng hoá (mỹ phẩm).

con số cuối cùng (7) được gọi là số kiểm tra để kiểm định tính đúng đắn của việc đọc dò các sọc bởi thiết bị scanner.

Cách tính số kiểm tra như sau:
1. Cộng các số đứng ở hàng chẵn trong dãy mã số lại với nhau.
2. Lấy tổng đó nhân với 3.
3. Cộng các số đứng ở hàng lẻ trong dãy mã số lại với nhau.
4. Cộng các kết quả của phép tính thứ 2 và thứ 3 với nhau.
5. Số kiểm tra là hiệu số giữa tổng số trên và số chẵn chục sát trên nó.

Ví dụ:

8 0 0 7 1 4 1 0 0 9 2 7

8 0 1 1 0 2 = 12 x 3 = 36

0 7 4 0 9 7 = 27

36 + 27 = 63

70 – 60 = 7 là số 7 chính xác

Ngoài loại mã 13 số cũng có thể có trường hợp mã 8 số – thường dùng cho các loại hàng hoá có kích thước nhỏ bé (mã đất nước gồm 3 con số, mã công ty sản xuất gồm 4 con số và số cuối vẫn là số kiểm tra)

Mã số của đất nước do liên đoàn quốc tế EAN quy đinh. Sau đây là 1 số mã thường gặp: Mỹ và Canada từ 00 đến 09, Pháp từ 30 đến 37, Đức từ 40 đến 43, Nhật 49, Anh và Bắc Ailen 50, Hy Lạp 52(0), Bỉ và Lucxămbua 54, Bồ 56(0), Đan Mạch 57, Nam Mỹ 60(0) và 60(1), Phần Lan 64, Na Uy 70, Ixraen 72(9), Thuỵ Điển 73, Thuỵ sĩ 76, Ý từ 80 đến 83, Tây Ban Nha 84, Séc và Slovakia 85(9), Thổ Nhĩ Kỳ 86(9), Hà lan 87, Áo 90-91, Úc 93, Trung Quốc 69, Thái lan 88,… » Mã số mã vạch các nước

Với sự kiểm tra của mã số có thể kiểm tra chất lượng sản phẩm, sự phù hợp của nó với mẫu nguyên thuỷ. Về phía nhà sản xuất, nếu họ biết chắc rằng ở bất kỳ góc nào trên thế giới mọi người đều có thể nhận ra sản phẩm của họ thì họ cũng có trách nhiệm hơn khi sản xuất.

 

Để được tư vấn miễn phí thủ tục và tính toán lựa chọn dãy số mã số mã vạch hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua số điện thoại Mr Hoan: 0988 305 008 - hoantran@fosi.vn hoặc Ms Nguyệt: (028) 6682 7330 - 0909 228 783 hoặc trực tiếp tại văn phòng công ty


FOSI cam kết dịch vụ: Nhanh – Chính xác – Trọn gói – Tiết kiệm – Hậu mãi

Chi tiết vui lòng liên hệ :


Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thực Phẩm Quốc Tế FOSI



Địa Chỉ: 37A Đồ Sơn, P.4, Q.Tân Bình, Tp.HCM.

Hotline ATTP: 0918 828 875 (Mr Mạnh)

Phản ánh dịch vụ: 0981 828 875


Điện Thoại: (028) 6682 7330 - (028) 6682 7350

Hotline CBSP: 0988 305 008 (Mr Hoan)

Email: info@fosi.vn



Đánh giá bài viết