MỤC LỤC

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trường Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định về kinh doanh rượu.

Cụ thể Nghị định quy định về kinh doanh rượu gồm những nội dung như sau:

Chương I: Những quy định chung

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hoạt động kinh doanh rượu, bao gồm:

Hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu; hoạt động bạn rượu tiêu dùng tại chỗ.

2. Nghị định này không áp dụng với:

Hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tam xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh rượu;

Nhập khẩu rượu để kinh doanh tịa cửa hàng miễn thuế;

Nhậu khẩu rượu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, mua bán rượu giữa các khu phi thuế quan; hoạt đọng kinh doanh rượu tại khu phí thuế quan, hoạt động gửi kho ngoại quan;

Rượu nhập khẩu là hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu trong định mức được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng với thương nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến kinh doanh rượu.

Điều 3: Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men ( có hoặc không chưng cất) từ tinh bột của các loại ngũ cốc, dịch đường của cây và hoa qua hoặc được pha chế từ cồn thực phẩm (Ethanol).

Rượu không bao gồm: Bia các loại; nước trái cây lên men các loại có cồn dưới 5% theo thể tích.

2. Sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu trên dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp.

3. Sản xuất rượu thủ công là hoạt động sản xuất rượu bằng dụng cụ truyền thống, không sử dụng máy móc, thiết bị công nghiệp.

4. Rượu bán thành phẩm là rượu chưa hoàn thiền dùng làm nguyên liệu để sản xuất rượu thành phẩm.

5. Bán rượu tiêu dùng tịa chỗ là hoạt động bán rượu trực tiếp cho người mua để tiêu dùng tại địa điểm bán hàng.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý rượu

Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu công nghiệp, sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, phân phối rượu, bán buôn rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ phải có giấy phép theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã

Điều 5. Chất lượng và an toàn thực phẩm

1. Rượu đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy với có quan nhà nước có thẩm quyền trước khi được đưa ra lưu thông trên thị trường.

2. Rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực.

3. Thủ tục công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm theo quy định của Luật an toàn thực phẩm, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành khách liên quan.

Điều 6. Dán tem và ghi nhãn hàng hóa rượu

1. Rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước và rượu nhập khẩu phải được dán tem và ghi nhãn hàng hóa theo quy dịnh, trừ trường hợp rượu được sản xuất thủ công để bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại.

2. Rượu bán thành phẩm nhập khẩu không phải dán tem.

Điều 7. Các hành vi vi phạm quy định của phát luật về kinh doanh rượu

1. Kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy phép theo quy định tại Nghị định này.

2. Sử dụng cồn thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn, cồn công nghiệp hoặc nguyên liệu bị cấm khác để sản xuất, pha chế rượu.

3. Cho thuê, cho mượn Giấy phép kinh doanh rượu.

4. Trưng bày, mua bán, lưu thông, tiêu thụ các loại rượu không có tem, nhãn đúng quy định của phát luật, rượu không bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng, an toàn thực phẩm, rượu không có nguồn gốc xuất xứ rõ rang.

5. Bán rượu cho người dưới 18 tuổi, bán rượu có nồng độ còn từ 15 độ trở lên qua mạng Internet, bán rượu bằng máy bán hàng tự động.

6. Quản cáo, khuyến mại trái quy định của pháp luật.

Chương II: Kinh doanh rượu

Mục 1: Điều kiện kinh doanh rượu

Điều 8. Điều kiện sản xuất rượu công nghiệp

Điều 9. Điều kiện sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

Điều 10. Điều kiện sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại

Điều 11. Điều kiện phân phối rượu

Điều 12. Điều kiện bán buôn rượu

Điều 13. Điều kiện bán lẻ rượu

Điều 14. Điều kiện bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Mục 2: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh rượu

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp

Điều 16. Quyền và nghĩ vụ của thương nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

Điều 17. Quyền và nghĩ vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ vủa thương nhân phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

Mục 3: Hồ sơ để nghị cấp giấy phép kinh doanh rượu

Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy sản xuất rượu công nghiệp

Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mực đích kinh doanh

Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu

Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu

Điều 23. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu

Điều 24. Hồ sơ để nghị cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Mục 4: Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép kinh doanh rượu

Điều 25. Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép

Điều 26. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép

Điều 27. Cấp lại giấy phép

Điều 28. Nội dung và thời hạn của giấy phép

Điểu 29. Gửi và lưu giấy phép

Mục 5: Nhập khẩu rượu

Điều 30. Quy định chung về nhập khẩu rượu

Điều 31. Nhập khẩu rượu để thực hiện thủ tục cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Chương III: Chế độ báo cáo và thu hồi giấy phép

Điều 32. Chế độ báo cáo

Điều 33. Thu hồi giấy phép

Chương IV: Trách nhiệm quản lý nhà nước

Điều 34. Trách nhiện của Bộ Công Thương

Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Tài Chính

Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Y tế

Điều 37. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Chương V: Điều khoản thi hành

Điều 39: Điều khoản chuyển tiếp

Điều 40. Hiệu lực thi hành

Điều 41. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

Văn bản chi tiết xem tại: [Download not found]