Hạt Lanh hay còn gọi là Hạt Đay ( Tên gọi tiếng anh là Flaxseed hoặc Linseed) hơi lớn hơn hạt mè và có vỏ cứng trơn và sáng, màu sắc từ vàng sẫm đến nâu đỏ tùy thuộc cây lanh đó giống vàng hay nâu. Hạt lanh có xuất xứ từ Canada, Úc, Mỹ, có chứa rất nhiều Omega 3 EFAs và lignans, ngoài ra hạt lanh còn là một thực phẩm giàu chất xơ. Vị hạt lanh ấm. Người ta thường ăn hạt đã xay để tăng cường hấp thụ chất dinh dưỡng.
Thành phần dinh dưỡng của hạt lanh
Có hai loại hạt lanh chính: hạt lanh và hạt lanh màu nâu vàng. Thành phần dinh dưỡng của chúng rất giống nhau và cả hai đều chứa cùng một số chuỗi ngắn acid béo omega
Hạt lanh không chỉ là “một nguồn tuyệt vời cung cấp hai acid béo rất cần thiết cho sức khỏe con người – linoleic acid và alpha linoleic acid” mà còn là “ một nguồn tuyệt vời cung cấp chất xơ, khoáng chất và vitamin”.
Giá trị dinh dưỡng trong 100g Hạt lanh:
Năng lượng | 534 kcal | Carbohydrates | 28.88 g |
Đường | 1.55 g | Chất xơ | 27.3 g |
Chất béo | 42.16 g | – Bão hòa | 3.663 g |
– Không bão hòa đơn | 7.527 g | – Không bão hòa đa | 28.730 g |
Protein | 18.29 g | Thiamine (Vit B1) | 1.644 mg (143%) |
Riboflavin (vit. B2) | 0.161 mg (13%) | Niacin (vit. B3) | 3.08 mg (21%) |
Pantothenic acid (B5) | 0.985 mg (20%) | Vitamin B6 | 0.473 mg (36%) |
Folate (vit. B9) | 0 μg (0%) | Vitamin C | 0.6 mg (1%) |
Calcium | 255 mg (26%) | Sắt | 5.73 mg (44%) |
Magnesium | 392 mg (110%) | Phosphorus | 642 mg (92%) |
Kali | 813 mg (17%) | Kẽm | 4.34 mg (46%) |
Nguồn: USDA Nutrient Database
Để sản phẩm hạt lanh đạt chất lượng và đủ điều kiện lưu thông trên thị trường, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm nghiệm chất lượng của hạt lanh trước khi xây dựng hồ sơ công bốtiêu chuẩn chất lượng hạt lanh.
Căn cứ vào: QĐ số 46 / 2007 / QĐ – BYT ngày 19 / 12 / 2007 (Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hoá học trong thực phẩm), QCVN 8-1:2011/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm), QCVN 8-2:2011/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn kim loại nặng trong thực phẩm). FOSI đã xây dựng và tối ưu các chỉ tiêu kiểm nghiệm hạt lanh như sau:
Các chỉ tiêu cảm quan
- Trạng thái
- Màu sắc
- Mùi vị
Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính |
1 | Độ ẩm | g/100g |
2 | Hàm lượng Protein | g/100g |
3 | Hàm lượng Lipid | g/100g |
4 | Hàm lượng carbohydrate | g/100g |
5 | Năng lượng | Kcal/100g |
Chỉ tiêu vi sinh vật
STT | Tên chỉ tiêu |
1 | Tổng số vi khuẩn hiếu khí |
2 | Coliforms |
3 | Escherichia Coli |
4 | Staphylococcus aureus |
5 | Streptococci Faecal |
6 | Clostridium perfringens |
7 | Ps. Aeruginosa |
8 | Salmonella |
9 | Tổng số bào tử nấm men nấm men |
Chỉ tiêu kim loại nặng
STT | Tên chỉ tiêu |
1 | Hàm lượng Chì (Pb) |
2 | Hàm lượng Cadimi (Cd) |
3 | Hàm lượng Thủy ngân (Hg) |
Hàm lượng hóa chất không mong muốn
Xây dựng dựa theo QĐ số 46/2007/QĐ – BYT ngày 19/12/2007 (Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hoá học trong thực phẩm) và QCVN 8-1:2011/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm).
Dựa vào yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp mà chỉ tiêu kiểm nghiệm mật ong sẽ thay đổi cho phù hợp: kiểm nghiệm mật ong để xây dựng chất lượng sản phẩm, kiểm nghiệm mật ong để xuất khẩu mật ong, kiểm nghiệm để xây dựng hồ sơ công bố sản phẩm, kiểm nghiệm định kỳ… Các chỉ tiêu đã được FOSI xây dựng và tối ưu để thời gian kiểm nghiệm nhanh, kết quả chính xác và chi phí tiết kiệm nhất.
Để được tư vấn miễn phí về việc tối ưu các chỉ tiêu xét nghiệm mật ong, giúp tiết kiệm chi phí cũng như cho ra kết quả chính xác phù hợp với yêu cầu để xin giấy phép từ các cơ quan Nhà nước hãy gọi ngay cho chúng tôi:Mr Hải: 0909 898 783 - haitran@fosi.vn hoặc Ms Nguyệt: (028) 6682 7330 - 0909 228 783
Chi tiết vui lòng liên hệ :
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THỰC PHẨM QUỐC TẾ FOSI
Địa Chỉ: 232/7 Cộng Hòa, P.12, Q.Tân Bình, Tp.HCM
Hotline ATTP: 0918 828 875
Phản ánh dịch vụ: 0981 828 875
Điện Thoại: (028) 6682 7330 - (028) 6682 7350
Hotline CBSP: 0909 898 783
Email: info@fosi.vn